Các lệnh cơ bản của MySQL P2.

Date: 3 Tháng 3 2010 Comments:0

Show all records containing the name “Bob” AND the phone number ’3444444′.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE name = “Bob” AND phone_number = ’3444444′;

Show all records not containing the name “Bob” AND the phone number ’3444444′ order by the phone_number field.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE name != “Bob” AND phone_number = ’3444444′ order by phone_number;

Show all records starting with the letters ‘bob’ AND the phone number ’3444444′.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE name like “Bob%” AND phone_number = ’3444444′;

Show all records starting with the letters ‘bob’ AND the phone number ’3444444′ limit to records 1 through 5.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE name like “Bob%” AND phone_number = ’3444444′ limit 1,5;

Use a regular expression to find records. Use “REGEXP BINARY” to force case-sensitivity. This finds any record beginning with a.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE rec RLIKE “^a”;

Show unique records.

mysql> SELECT DISTINCT [column name] FROM [table name];

Show selected records sorted in an ascending (asc) or descending (desc).

mysql> SELECT [col1],[col2] FROM [table name] ORDER BY [col2] DESC;

Return number of rows.

mysql> SELECT COUNT(*) FROM [table name];

Sum column.

mysql> SELECT SUM(*) FROM [table name];

Tags: ,

Các lệnh cơ bản của MySQL.

Date: 3 Tháng 3 2010 Comments:0

Đây là những cái cóp nhặt được và những cái hay gặp trong quá trình làm việc, ghi lại để tiện theo dõi:

To login (from unix shell) use -h only if needed.

# [mysql dir]/bin/mysql -h hostname -u root -p

Create a database on the sql server.

mysql> create database [databasename];

List all databases on the sql server.

mysql> show databases;

Switch to a database.

mysql> use [db name];

To see all the tables in the db.

mysql> show tables;

To see database’s field formats.

mysql> describe [table name];

To delete a db.

mysql> drop database [database name];

To delete a table.

mysql> drop table [table name];

Show all data in a table.

mysql> SELECT * FROM [table name];

Returns the columns and column information pertaining to the designated table.

mysql> show columns from [table name];

Show certain selected rows with the value “whatever”.

mysql> SELECT * FROM [table name] WHERE [field name] = “whatever”;

Tags: ,

Các lệnh xem thông tin phần cứng trên Linux

Date: 26 Tháng 12 2009 Comments:0

Trên windows chúng ta quá đơn giản để xem các thông tin phần cứng nhờ có các công cụ hỗ trợ như  CPUID, Everest… Nhưng trên Linux chúng ta cần xem thì như thế nào, sau đây là những lệnh mà thường hay được dùng để xem các thông tin như thế.

Đầu tiên là lệnh: top
Cpu(s): 10.6%us,  2.7%sy,  0.0%ni, 86.0%id,  0.6%wa,  0.0%hi,  0.2%si,  0.0%st
Mem:   6110564k total,  5821344k used,   289220k free,   213756k buffers

Tuy đây là lệnh dùng để xem các tiến trình nhưng nó cho chúng ta biết được lượng RAM của hệ thống, như trên là 6GB.

Thứ hai là lệnh: cat /proc/cpuinfo

processor       : 0
vendor_id       : GenuineIntel
cpu family      : 6
model           : 23
model name      : Intel(R) Xeon(R) CPU           X3360  @ 2.83GHz
stepping        : 10
cpu MHz         : 2000.000
cache size      : 6144 KB

Với lệnh trên ta có thể biết server dùng CPU gì và tốc độ ra sao, có bao nhiêu nhân hay bao nhiêu CPU vật lý.

Thứ ba là lệnh lspci

00:00.0 Host bridge: Intel Corporation 3200/3210 Chipset DRAM Controller (rev 01)
00:1a.0 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #4 (rev 02)
00:1a.1 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #5 (rev 02)
00:1a.2 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #6 (rev 02)
00:1a.7 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB2 EHCI Controller #2 (rev 02)
00:1c.0 PCI bridge: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) PCI Express Port 1 (rev 02)

Lệnh này cho biết được các thông tin của chipset của hệ thống.

Thứ 4 là lệnh dmidecode –type baseboard

# dmidecode 2.10
SMBIOS 2.5 present.

Handle 0×0002, DMI type 2, 8 bytes
Base Board Information
Manufacturer: Supermicro
Product Name: X7SBL
Version: PCB Version
Serial Number: 0123456789

Handle 0x000E, DMI type 10, 6 bytes
On Board Device Information
Type: Sound
Status: Disabled
Description: ADI1886

Lệnh này cho chúng ta biết được các thông tin của mainboard thông tin serial của thiết bị.

Và một lệnh nữa cũng hay dùng là:

fdisk -l

Disk /dev/sda: 250.0 GB, 250059350016 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 30401 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot      Start         End      Blocks   Id  System
/dev/sda1   *           1        8924    71681998+  83  Linux
/dev/sda2            8925        9944     8193150   82  Linux swap / Solaris
/dev/sda3            9945       30377   164128072+  83  Linux

Disk /dev/sdb: 250.0 GB, 250059350016 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 30401 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot      Start         End      Blocks   Id  System
/dev/sdb1   *           1        8924    71681998+  83  Linux
/dev/sdb2            8925        9944     8193150   82  Linux swap / Solaris
/dev/sdb3            9945       30377   164128072+  83  Linux

Lệnh này cho biết dung lược các ổ cứng chúng ta có

Tạm thời thế đã, khi nào có thêm lệnh lại post.

Cài đặt DNS Sever – BIND9 trên CentOS.

Date: 5 Tháng 12 2009 Comments: 1

DNS server có thể nói là một dịch vụ xương sống của hệ thống mạng, nếu không có DNS thì có lẽ chiếm quá nửa số lượng trang web trên thế giới không thể vào được. Hiện nay có rất nhiều phần mềm cho phép chúng ta xây dựng một DNS server như trên windows có Microsoft DNS, hay trên Linux có BIND9, PowerDNS, MyDNS… Nhưng có lẽ phần mềm được dùng để xây dựng DNS phổ biến nhất thế giới và cũng có thể nói là mạnh nhất hiện nay là BIND9.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng một DNS server bằng phần mềm BIND9 (http://www.bind9.org) trên nền tảng hệ điều hành CentOS. Phiên bản mới nhất của phần mềm Bind9 đi theo bản phân phối của CentOS là 9.3.6 còn trên trang chủ của Bind9 thì hiện tại đang là 9.6.1. Chúng ta cùng bắt đầu cài:

1. Cài đặt:

yum install bind-chroot

2. Phân quyền thư mục:

chmod 755 /var/named/
chmod 775 /var/named/chroot/
chmod 775 /var/named/chroot/var/
chmod 775 /var/named/chroot/var/named/
chmod 775 /var/named/chroot/var/run/
chmod 777 /var/named/chroot/var/run/named/

3. Tạo các file cấu hình mẫu:

cp /usr/share/doc/bind-9.3.6/sample/var/named/named.local /var/named/chroot/var/named/
cp /usr/share/doc/bind-9.3.6/sample/var/named/named.root /var/named/chroot/var/named/
touch /var/named/chroot/etc/named.conf

4. Đến đây chúng ta có thể khởi động dịch vụ và cấu hình để dns server tự chạy khi hệ điều hành khởi động:

chkconfig named on
service named start

Đến đây dịch vụ đã chạy bình thường. Tuy nhiên file cấu hình đang trắng tinh nên dịch vụ chưa phân giản cho bất kỳ một truy vấn nào.

Tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình các bản ghi cần thiết để hệ thống có thể phân giải được tên miền:

Chuyển vào thư mục chứa file cấu hình:

cd /var/named/chroot/etc/

Tại đây ta dùng lênh: vi name.conf với nội dung như sau:

options {
directory “/var/named”;

forwarders {203.162.0.181; 203.162.0.11; 210.245.0.11; 210.245.0.58; 208.67.222.222; 208.67.220.220;};
};

zone “.” IN {
type hint;
file “named.root”;
};

zone “localhost” IN {
type master;
file “localhost.zone”;
};

zone “0.0.127.in-addr.arpa” IN {
type master;
file “named.local”;
};

zone “1.168.192.in-addr.arpa” IN {
type master;
file “192.168.1.0.db”;
};

zone “hanhtv.local” {
type master;
file “hanhtv.local”;
};

Kiểm tra trong thư mục /var/named/chroot/var/named/ và tạo các file với nội dung như sau:

named.root: file này đã có sẵn

name.local: file này đã có sẵn.

localhost.zone

$TTL    86400
$ORIGIN localhost.
@                       1D IN SOA       @ root (
42              ; serial (d. adams)
3H              ; refresh
15M             ; retry
1W              ; expiry
1D )            ; minimum

1D IN NS        @
1D IN A         127.0.0.1

192.168.1.0.db:

$TTL    86400
@       IN      SOA     hanhtv.local. root.hanhtv.local.  (
1997022700 ; Serial
28800      ; Refresh
14400      ; Retry
3600000    ; Expire
86400 )    ; Minimum
IN      NS      ns1.hanhtv.local.
253       IN      PTR     dns.hanhtv.local.

hanhtv.local

$TTL 14400
@       IN      SOA     root.hanhtv.local.      hostmaster.hanhpro.local. (
2009102800
14400
3600
1209600
86400 )

IN      NS      hanhtv.local.
IN      NS      hanhtv.local.

ftp        IN      A       192.168.1.253
hanhtv.local.       IN      A       192.168.1.253
localhost          IN      A       127.0.0.1
mail       IN      A       192.168.1.253
pop        IN      A       192.168.1.253
smtp       IN      A       192.168.1.253
www        IN      A       192.168.1.253

hanhtv.local.      IN      MX      10 mail

Sau khi tạo xong các file trên chúng ta lưu lại và dùng lệnh

service named restart

để khởi động lại dịch vụ. Lúc này Server đã sẵn sàng phục vụ các truy vấn trong mạng và các tên miền bên ngoài.

Bài tiếp theo tôi sẽ mô tả chi tết ý nghĩa của các nội dung file cấu hình.

Tags: , ,
  • Search for:
  • Phản hồi gần đây

  • Tags Cloud